Nội dung bài viết (6 mục)
Cừ C200, C250, C300 là cách gọi theo bề rộng lưng danh nghĩa của thanh cừ: 200, 250 và 300 mm. Ngoài con số này, một thanh cừ còn có bề rộng cánh, chiều dày, chiều dài và mác thép; hai thanh cùng tên C250 có thể chênh nhau đáng kể về trọng lượng và khả năng chịu lực. Bài viết tổng hợp các thông số thường gặp trong bảng quy cách công bố của nhà cung cấp trong nước (tra cứu 10/2026) và cách dùng chúng khi đọc báo giá.
Các số liệu dưới đây chỉ để tham khảo, có thể khác giữa các nhà sản xuất, nhà cung cấp. Việc chọn quy cách cho công trình phải theo hồ sơ thiết kế; xem thêm mục chọn quy cách ở trang thi công ép cừ C tại TP.HCM.
1. Đọc ký hiệu C200 × 50 × 5 như thế nào?
Một quy cách cừ C đầy đủ thường được viết theo dạng lưng × cánh × dày, đơn vị mm, kèm chiều dài thanh:
Vuốt ngang để xem đủ các cột →
| Thông số | Ý nghĩa | Giá trị thường gặp trong bảng nhà cung cấp |
|---|---|---|
| Bề rộng lưng (bụng) | Con số trong tên gọi C200, C250, C300 | 200, 250, 300 mm |
| Bề rộng cánh | Hai mép gập của chữ C | 50 hoặc 65 mm; C300 có thêm loại 100 mm |
| Chiều dày | Độ dày thép tấm | Bảng ghi từ 3 đến 12 mm; cừ C200 cho ép chống sạt thường được giới thiệu dày khoảng 3,5 – 6 mm |
| Chiều dài thanh | Chiều dài mỗi cây cừ | Nhiều nguồn ghi phổ biến 3 – 6 m, cừ cho thuê hay gặp 4 m và 6 m |
| Mác thép | Loại thép chế tạo | Nhà cung cấp ghi SS400, Q235, A36 hoặc tương đương |
Vì vậy “cừ C250” chưa đủ để so sánh hai báo giá. Ví dụ C250 × 50 × 4 và C250 × 65 × 6 là hai vật tư khác nhau, dù cùng tên gọi.

Tiết diện chữ C nhìn thấy ở đầu các thanh cừ trên tuyến và thanh cừ đặt trên mặt bằng; ảnh minh họa.
2. Bảng trọng lượng cừ C200, C250, C300 (tham khảo)
Bảng dưới tổng hợp trọng lượng theo bảng quy cách thép cừ C/U công bố trên website của một nhà cung cấp thép chấn tại TP.HCM (bảng ghi tháng 10/2026). Các số liệu C200 cánh 50 mm dày 3,5 – 6 mm khớp với bảng của hai đơn vị khác (8,24 – 14,13 kg/m).
Vuốt ngang để xem đủ các cột →
| Quy cách (lưng × cánh, mm) | Dày 3 mm | Dày 4 mm | Dày 5 mm | Dày 6 mm |
|---|---|---|---|---|
| C200 × 50 | 7,07 kg/m | 9,42 kg/m | 11,78 kg/m | 14,13 kg/m |
| C200 × 65 | 7,77 kg/m | 10,36 kg/m | 12,95 kg/m | 15,54 kg/m |
| C250 × 50 | 8,24 kg/m | 10,99 kg/m | 13,74 kg/m | 16,49 kg/m |
| C250 × 65 | 8,95 kg/m | 11,93 kg/m | 14,92 kg/m | 17,90 kg/m |
| C300 × 50 | 9,42 kg/m | 12,56 kg/m | 15,70 kg/m | 18,84 kg/m |
| C300 × 65 | 10,13 kg/m | 13,50 kg/m | 16,88 kg/m | 20,25 kg/m |
| C300 × 100 | 11,78 kg/m | 15,70 kg/m | 19,63 kg/m | 23,55 kg/m |
Đây là trọng lượng lý thuyết theo kích thước danh nghĩa, không phải cân thực tế. Thanh cừ thật có dung sai chiều dày, bán kính góc uốn và có thể đã qua nhiều lần sử dụng. Bảng gốc có thêm chiều dày 8, 10, 12 mm; chúng tôi chỉ đưa các chiều dày thường gặp hơn với cừ ép hố móng nhà phố.
3. Tự kiểm tra trọng lượng bằng công thức
Các bảng trên đều có thể kiểm tra lại bằng công thức gần đúng mà nhà cung cấp dùng:
Trọng lượng (kg/m) ≈ 7,85 × chiều dày (mm) × bề rộng khai triển (m)
Trong đó bề rộng khai triển ≈ lưng + 2 × cánh, và 7,85 là khối lượng riêng của thép (g/cm³). Ví dụ cừ C200 × 50 dày 4 mm có bề rộng khai triển 0,2 + 2 × 0,05 = 0,3 m, nên trọng lượng ≈ 7,85 × 4 × 0,3 = 9,42 kg/m.
Từ đó tính được khối lượng một thanh và cả lô:
Vuốt ngang để xem đủ các cột →
| Ví dụ | Phép tính | Kết quả gần đúng |
|---|---|---|
| 1 thanh C250 × 50 × 5, dài 6 m | 13,74 kg/m × 6 m | khoảng 82 kg |
| 100 thanh như trên | 82,4 kg × 100 | khoảng 8,2 tấn |
| 1 thanh C300 × 65 × 6, dài 6 m | 20,25 kg/m × 6 m | khoảng 122 kg |
Con số này hữu ích khi dự trù xe vận chuyển, số người hoặc thiết bị cần để bốc xếp, trung chuyển trong hẻm. Số thanh thực tế của công trình phải lấy theo bản vẽ bố trí tuyến cừ, không suy ra từ diện tích đất.
4. Mua theo kg, thuê theo mét: quy đổi thế nào?
Trong các báo giá, cừ C thường xuất hiện với hai kiểu đơn vị:
- Mua vật tư theo kg: tổng tiền = tổng khối lượng (kg) × đơn giá/kg. Cần thống nhất khối lượng tính theo bảng lý thuyết hay cân thực tế.
- Thuê, ép, rút theo mét: thường tính theo mét chiều dài thanh, có nơi theo mét dài tuyến cừ. Đây là hai cách đo khác nhau.
Muốn so sánh giá mua theo kg với giá theo mét, có thể quy đổi: đơn giá theo mét thanh = đơn giá/kg × trọng lượng kg/m. Vì trọng lượng thay đổi theo chiều dày và cánh, hai đơn giá/kg giống nhau vẫn cho giá mỗi mét khác nhau nếu quy cách khác. Mặt bằng giá thuê, ép, rút cừ trên thị trường được tổng hợp trong bài báo giá ép cừ C: cách tính và các khoản cần kiểm tra.
5. Bố trí thanh cừ khi ép ảnh hưởng số cây thế nào?
Một số biện pháp thi công được công bố mô tả hai cách xếp cừ C: các thanh cùng chiều đặt sát nhau, hoặc xếp xen kẽ úp – ngửa (còn gọi là ép âm dương) với cánh các thanh chờm vào nhau. Cách xếp và độ chờm quyết định bề rộng mà mỗi thanh thực sự che phủ trên tuyến, từ đó quyết định số cây trên mỗi mét tuyến cừ.

Đầu các thanh cừ thép hình xếp liền nhau quanh hố móng, bên trong có hệ chống thép; ảnh minh họa.
Vì vậy không nên lấy chiều dài tuyến chia cho bề rộng lưng 200, 250 hay 300 mm rồi coi đó là số cây chính xác. Hãy yêu cầu bản vẽ biện pháp thể hiện cách xếp, rồi dùng công cụ ước tính số cây cừ C để đối chiếu sơ bộ với khối lượng trong báo giá.
6. Báo giá cừ C cần ghi những thông số nào?
Khi nhận báo giá ép cừ, nhà thầu cần ghi rõ quy cách vật tư sẽ đưa vào công trình. Tối thiểu nên có:
- Quy cách lưng × cánh × dày (mm) và mác thép.
- Chiều dài thanh, số lượng thanh và cách bố trí trên tuyến.
- Trọng lượng dùng để tính tiền (nếu mua): theo bảng hay cân thực tế.
- Vật tư mới hay đã qua sử dụng; tiêu chí nhận thanh cong vênh, rách mép.
- Hình thức thuê hay mua; nếu thuê, thời hạn và điều kiện rút cừ thu hồi.
- Cách đo khối lượng nghiệm thu: mét chiều dài thanh hay mét dài tuyến.
Với Phạm Tường 5, quy cách, chiều dày và chiều dài thanh cừ cụ thể được ghi trong từng báo giá sau khi khảo sát và đối chiếu hồ sơ thiết kế. Nếu bạn đã có bản vẽ, hãy gửi hồ sơ và vị trí công trình để được kiểm tra vật tư phù hợp.
Dịch vụ liên quan đến bài viết
- Thi công ép cừ C tại TP.HCM
Nhận ép cừ C200, C250, C300 và cừ U200, U250, U300 chắn giữ hố móng nhà phố, nhà xưởng tại TP.HCM. Khảo sát mặt bằng, xác định phạm vi thi công và báo giá tách hạng mục trước khi triển khai.
- Rút cừ thu hồi sau thi công
Dịch vụ rút cừ, thu hồi cừ thép sau khi hoàn thiện kết cấu bên dưới, có bơm bù khe rút để hạn chế lún nền xung quanh.