Bỏ qua, tới nội dung chính
Giá san lấp mặt bằng 1m³ và cách tính khối lượng cát, đất san lấp — ảnh công trường Phạm Tường 5
Báo giá & định mức

Giá san lấp mặt bằng 1m³ và cách tính khối lượng cát, đất san lấp

Giá cát, đất san lấp 1m³ tham khảo tại TP.HCM (10/2026), công thức tính khối lượng san lấp, hệ số lèn chặt và cách đo nghiệm thu theo xe, theo cao độ.

Đăng 30/10/2026
Nội dung bài viết (7 mục)

Giá san lấp mặt bằng tại TP.HCM thường được tính theo m³, gồm tiền vật liệu (cát, đất hoặc xà bần), vận chuyển và có thể thêm công san gạt, lu lèn. Theo các bảng giá công khai tra cứu tháng 10/2026, cát san lấp phổ biến khoảng 200.000 – 260.000 đ/m³, đất san lấp khoảng 70.000 – 150.000 đ/m³. Tổng chi phí phụ thuộc chủ yếu vào khối lượng, mà khối lượng lại phụ thuộc cách tính thể tích và hệ số lèn chặt.

Bài viết này tập trung vào phần tiền và khối lượng: mặt bằng giá thị trường, công thức tính, ví dụ minh họa và cách đo để nghiệm thu. Phần kỹ thuật thi công (bóc hữu cơ, xử lý nền yếu, đắp lớp, đầm nén) đã có trong bài quy trình san lấp mặt bằng đúng kỹ thuật.

1. Giá cát, đất san lấp 1m³ trên thị trường (tham khảo 10/2026)

Bảng dưới tổng hợp mức giá mà một số đơn vị cung cấp vật liệu và thi công tại TP.HCM đang công bố trên website, tra cứu tháng 10/2026. Đây là giá tham khảo thị trường, không phải báo giá của Phạm Tường 5. Các nguồn ghi phạm vi rất khác nhau và phần lớn không nêu rõ đã gồm vận chuyển hay thuế.

Vuốt ngang để xem đủ các cột →

Hạng mụcMức đang được công bốĐơn vịGhi chú
Cát san lấp thông thường200.000 – 260.000 đm³Mức gặp nhiều nhất giữa các nguồn
Cát san lấp sạch, ít tạp chất300.000 – 350.000 đm³Một nguồn phân loại theo mức tạp chất; loại nhiều tạp chất từ 190.000 đ
Cát giao bằng xe ben 10 m³2.000.000 – 2.300.000 đChuyếnTương đương 200.000 – 230.000 đ/m³ nếu xe đủ khối
Đất san lấp, đất đắp nền70.000 – 150.000 đm³Hai nguồn, cập nhật đầu năm 2026
Xà bần san lấp110.000 – 160.000 đm³Một nguồn, bảng giá ghi năm 2024
San lấp nền nhà dân dụng (theo m³ thi công)160.000 – 250.000 đm³Một nguồn, ghi tham khảo năm 2024; không nêu rõ phạm vi

Một nguồn đầu năm 2026 ghi cát san lấp chỉ 120.000 – 160.000 đ/m³, thấp hơn hẳn các nguồn khác và không nói rõ là giá tại bãi hay giao tận nơi; vì vậy không dùng làm mức đại diện. Giá cát tại TP.HCM biến động theo nguồn cung, nên mức tham khảo này cần tra lại sau vài tháng.

Các khoản thường chưa gồm trong đơn giá vật liệu:

  • Thuế VAT (đa số nguồn không ghi; một nguồn ghi đã gồm).
  • Vận chuyển xa, phí cầu đường, trung chuyển bằng xe nhỏ khi hẻm không cho xe lớn vào.
  • San gạt, lu lèn, đầm cóc; bóc lớp hữu cơ và dọn mặt bằng.
  • Thí nghiệm độ chặt và đo cao độ nghiệm thu.
  • Phần vật liệu bị nén lại sau khi đầm (xem mục 3).

2. Công thức tính khối lượng san lấp

Công thức cơ bản:

Thể tích đắp (m³) = Diện tích cần đắp (m²) × Chiều cao đắp (m)

Trong đó chiều cao đắp là chênh lệch giữa cao độ hoàn thiện cần đạt và cao độ hiện trạng (sau khi đã bóc lớp hữu cơ, nếu có). Hai cao độ này nên lấy theo cùng một mốc, ví dụ mặt đường hoặc một mốc cố định do hai bên thống nhất.

Mặt bằng thực tế hiếm khi bằng phẳng. Với lô đất lồi lõm, ao, mương, cách làm hợp lý là chia mặt bằng thành các ô lưới, đo cao độ tại các góc ô, rồi cộng thể tích từng ô:

V = Σ (diện tích ô × chiều cao đắp trung bình của ô)

Ô càng nhỏ thì kết quả càng sát thực tế. Chỗ trũng sâu như ao, hố cũ nên tính riêng vì thường phải bơm nước, nạo vét bùn trước khi đắp.

Máy đào xúc đất lên xe ben trên công trường đất

Máy đào xúc đất lên xe ben; ảnh minh họa.

3. Hệ số lèn chặt và hệ số tơi xốp: vì sao xe chở tới nhiều hơn thể tích nền?

Công thức ở mục 2 cho ra thể tích nền sau khi đã đầm chặt. Nhưng cát, đất chở trên xe đang ở trạng thái rời. Khi san ra và đầm, vật liệu nén lại, nên số m³ chở tới phải nhiều hơn số m³ nền.

  • Hệ số tơi xốp: tỷ lệ giữa thể tích vật liệu khi đã đào, xúc lên (rời) so với lúc còn nguyên trạng.
  • Hệ số lèn chặt (hệ số quy đổi): tỷ lệ giữa thể tích vật liệu rời cần cung cấp so với thể tích nền sau khi đầm đến độ chặt yêu cầu.

Không có một con số dùng chung cho mọi công trình. Hệ số thay đổi theo loại cát, đất, độ ẩm, độ chặt yêu cầu và cách đầm. Trong một văn bản trả lời năm 2009 cho một dự án cụ thể (Công văn 670/BXD-KTXD), Bộ Xây dựng hướng dẫn rằng khi hệ số chuyển đổi bình quân trong định mức không phù hợp, chủ đầu tư và tư vấn cần xác định lại theo điều kiện cụ thể và tính chất cơ lý của từng loại đất, cát.

Vì vậy, thay vì dùng một hệ số "nghe nói", hãy thống nhất trong hợp đồng: thanh toán theo khối lượng rời (theo xe) hay khối lượng chặt (theo cao độ), hệ số quy đổi bao nhiêu và lấy từ đâu (thiết kế, thí nghiệm hay thỏa thuận).

4. Ví dụ tính chi phí với số liệu giả định

Giả định sau chỉ để minh họa cách tính, không phải số liệu của một công trình cụ thể:

  • Lô đất 5 m × 20 m = 100 m², mặt hiện trạng tương đối phẳng.
  • Cần tôn cao trung bình 0,8 m sau khi đầm.
  • Hai bên thống nhất hệ số quy đổi giả định k = 1,2 (số giả định, không phải định mức).

Vuốt ngang để xem đủ các cột →

BướcCách tínhKết quả
Thể tích nền sau đầm100 m² × 0,8 m80 m³
Cát rời cần chở tới80 m³ × 1,296 m³
Số chuyến xe ben 10 m³96 ÷ 10Khoảng 10 chuyến
Tiền cát theo m³96 m³ × 200.000 – 260.000 đ19,2 – 25,0 triệu đồng
Tiền cát theo chuyến10 chuyến × 2,0 – 2,3 triệu đồng20,0 – 23,0 triệu đồng

Ví dụ chưa gồm san gạt, lu lèn, bóc hữu cơ, trung chuyển, thí nghiệm và thuế. Nếu bỏ qua hệ số quy đổi và chỉ đặt 80 m³ cát, nền sau đầm sẽ thiếu cao độ và phải chở bổ sung.

5. Cách đo nghiệm thu: theo xe hay theo cao độ

Vuốt ngang để xem đủ các cột →

Tiêu chíĐo theo xe (khối rời)Đo theo cao độ trước và sau (khối chặt)
Cách làmĐo dung tích thùng xe, đếm chuyến bằng phiếu giao nhậnĐo lưới cao độ trước khi đắp và sau khi đầm, tính chênh lệch
Phù hợpLô nhỏ, nhà phố, khối lượng ítMặt bằng lớn, nền có yêu cầu độ chặt
Ưu điểmĐơn giản, tính được ngay trong ngàyPhản ánh đúng khối lượng nền thực có
Rủi roXe không đầy, thùng nâng thành, cát ướt nặng nhưng ít khốiCần thiết bị đo, mốc cao độ ổn định và biên bản hai bên

Nếu đo theo xe: đo thực tế chiều dài, chiều rộng, chiều cao thùng của từng xe ngay buổi đầu và ghi vào biên bản. Mỗi chuyến nên có phiếu ghi biển số, giờ đến, loại vật liệu, có chữ ký người nhận tại công trình. Kiểm tra mức chất đầy thùng khi xe tới, không chỉ nhìn tổng số chuyến cuối ngày.

Nếu đo theo cao độ: chốt mốc cao độ cố định trước khi thi công, đo lưới hiện trạng sau khi bóc hữu cơ, đo lại cùng các điểm sau khi đầm. Hồ sơ đo cao độ cũng là một phần của bản vẽ hoàn công cần có khi bàn giao, như đã nêu trong trang dịch vụ san lấp mặt bằng.

Hai cách cho ra hai con số khác nhau, và chênh lệch đó chính là phần lèn chặt. Điều quan trọng là đơn giá đi với cách đo nào: đơn giá theo khối rời không thể áp vào khối lượng chặt, và ngược lại.

6. Những yếu tố làm giá san lấp chênh lệch

  • Loại vật liệu và chất lượng: cát sạch hay lẫn tạp chất, đất đồi hay đất tận dụng; vật liệu phải theo hồ sơ thiết kế, không chọn theo giá.
  • Quãng đường và lối vào: chi phí vận chuyển đất đá, vật liệu đắp tăng theo cự ly; hẻm nhỏ hoặc tuyến cấm giờ có thể phải trung chuyển, chạy đêm.
  • Hiện trạng nền: ao, mương, lớp bùn phải bơm, nạo vét, xử lý trước khi đắp.
  • Khối lượng: khối lượng lớn thường có đơn giá thấp hơn; lô nhỏ chịu chi phí huy động xe máy cao hơn trên mỗi m³.
  • Yêu cầu đầm nén: nền cần đạt độ chặt thì phải tính thêm thiết bị đầm và thí nghiệm. Có thể thuê riêng máy đào, xe lu nếu tự tổ chức thi công.

Nếu công trình phát sinh xà bần, đất thải cần chở đi, xem thêm quy định đổ xà bần, chất thải xây dựng tại TP.HCM để tránh rủi ro bị xử phạt.

7. Gửi gì để được báo giá san lấp sát thực tế?

  • Vị trí lô đất, diện tích và ảnh hiện trạng, ảnh lối vào.
  • Cao độ cần tôn (hoặc cao độ mặt đường làm mốc) và mục đích sử dụng nền.
  • Có ao, mương, nước đọng hay công trình cũ cần dỡ không.
  • Vật liệu theo thiết kế (nếu có) và yêu cầu độ chặt.
  • Thời gian muốn thi công, khung giờ xe được vào.

Từ các thông tin này, liên hệ Phạm Tường 5 để được khảo sát và báo giá theo khối lượng, vật liệu và quãng đường vận chuyển thực tế, có ghi rõ cách đo nghiệm thu và các khoản đã gồm, chưa gồm.

Dịch vụ liên quan đến bài viết

  • San lấp mặt bằng

    Thi công san lấp mặt bằng, bóc hữu cơ, đắp cát và đầm nén đạt độ chặt thiết kế cho nền nhà xưởng, khu dân cư và công trình hạ tầng tại TP.HCM.

  • Vận chuyển đất đá, xà bần

    Vận chuyển đất thải, xà bần ra khỏi công trình và chở vật liệu đắp vào công trình tại TP.HCM, có phương án chạy đêm cho tuyến đường hạn chế giờ.

Câu hỏi thường gặp

Phụ thuộc chiều cao cần tôn và mức độ cát bị nén lại sau khi đầm. Lấy thể tích cát sau đầm chia cho chiều cao đắp sẽ ra diện tích; ví dụ cùng 10 m³ sau đầm, tôn 0,5 m được khoảng 20 m², tôn 1 m chỉ được khoảng 10 m². Khối lượng chở tới thường phải nhiều hơn khối lượng sau đầm.

Cả hai cách đều dùng được nếu hợp đồng ghi rõ. Tính theo xe đơn giản, phù hợp lô nhỏ nhưng cần kiểm soát dung tích thùng và số chuyến. Tính theo cao độ trước và sau phản ánh khối lượng nền thực có, phù hợp mặt bằng lớn hoặc có yêu cầu độ chặt.

Không nên chọn chỉ vì giá. Đất và cát khác nhau về khả năng thoát nước, độ ẩm khi đầm và mức độ nén lại; nền công trình phải dùng vật liệu theo hồ sơ thiết kế. Nếu chỉ tôn sân bãi, nên hỏi đơn vị thiết kế hoặc kỹ thuật trước khi đổi vật liệu.

Hay gặp nhất là thuế VAT, chi phí trung chuyển khi xe lớn không vào được, san gạt và lu lèn, bóc lớp hữu cơ, thí nghiệm độ chặt và phần vật liệu bị nén lại sau khi đầm. Hãy yêu cầu nhà thầu ghi rõ từng khoản là đã gồm, chưa gồm hay tính riêng.

Bài viết liên quan

Cần khảo sát công trình của bạn?

Gửi mặt bằng hoặc vị trí công trình, kỹ sư của chúng tôi khảo sát trực tiếp và báo giá trong vòng 24 giờ làm việc. Khảo sát không tính phí.

Thứ 2 – Chủ nhật, 07:00 – 19:00.
Phục vụ TP.HCM (gồm Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu cũ), Đồng Nai, Tây Ninh